Công dụng của Viên sủi UPSA-C
Chỉ định
Thuốc Upsa-C được dùng ở người lớn để điều trị tình trạng thiếu hụt vitamin C.
Dược lực học
Chưa có dữ liệu.
Dược động học
Chưa có dữ liệu.
Bách Khoa Sức Khỏe (bachkhoasuckhoe.org) là nền tảng cung cấp kiến thức sức khỏe tổng hợp, được xây dựng với mục tiêu giúp cộng đồng hiểu đúng về sức khỏe, chủ động phòng ngừa bệnh tật và đưa ra các quyết định chăm sóc sức khỏe một cách khoa học.
Chúng tôi tập trung vào việc tổng hợp, hệ thống hóa và trình bày thông tin sức khỏe theo cách dễ hiểu, trung lập và có trách nhiệm, phù hợp với nhiều nhóm đối tượng ở các độ tuổi khác nhau.
Bách Khoa Sức Khỏe hướng tới việc trở thành nguồn thông tin tham khảo đáng tin cậy trong lĩnh vực sức khỏe, góp phần nâng cao nhận thức của cộng đồng về:
Chúng tôi tin rằng hiểu đúng là nền tảng của sống khỏe lâu dài.
Bách Khoa Sức Khỏe cam kết:
Thông tin trên bachkhoasuckhoe.org không thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp.
Người đọc không nên tự ý áp dụng thông tin trên website để đưa ra các quyết định điều trị hoặc sử dụng thuốc.
Khi có các dấu hiệu bất thường về sức khỏe, vui lòng liên hệ cơ sở y tế hoặc chuyên gia y tế có chuyên môn để được tư vấn kịp thời.
Trong tương lai, Bách Khoa Sức Khỏe hướng tới việc:
Bách Khoa Sức Khỏe
Hiểu đúng về sức khỏe – Sống khỏe bền vững.
kể từ ngày mua hàng
đổi thuốc
theo chính sách giao hàng
37.000 ₫
Upsa-C là sản phẩm của Công ty Upsa Sas (Pháp), thành phần chính là vitamin C (acid ascorbic), là sản phẩm giúp điều trị tình trạng thiếu hụt vitamin C.
Số đăng ký: VN-22567-20
Quy cách: Tuýp 10 Viên
Thành phần: Vitamin C (1000mg)
Dạng bào chế: Viên nén sủi bọt
Thuốc cần kê toa: Không
Nhà sản xuất: UPSA SAS
Nước sản xuất: Pháp
Trường hợp dùng: Bệnh Scorbut
Trường hợp không dùng: Sỏi thận, Sỏi tiết niệu, Thiếu máu do thiếu men G6PD, Bệnh Thalassemia
Đối tượng sử dụng: Người lớn
Hạn sử dụng: 24 tháng
Thuốc Upsa-C được dùng ở người lớn để điều trị tình trạng thiếu hụt vitamin C.
Chưa có dữ liệu.
Chưa có dữ liệu.
Thuốc dùng đường uống. Hoà tan viên thuốc vào nửa cốc nước.
Chỉ dành cho người lớn, 1 viên một ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Triệu chứng quá liều thuộc dạ dày – ruột như tiêu chảy và đầy hơi thường xảy ra với liều trên 1g/ngày và tự khỏi khi ngừng dùng thuốc.
Hướng dẫn từ các cơ quan chuyên ngành hiện nay công nhận, chưa có đủ bằng chứng khoa học để làm căn cứ xác định giới hạn an toàn cao nhất hoặc lượng tối đa để sử dụng an toàn, được tính với liều cao tới 2g/ngày.
Những người bị rối loạn chuyển hóa sắt (ví dụ: Bệnh nhiễm sắc tố sắt mô, thiếu máu nguyên bào sắt, thiếu máu Địa Trung Hải) hoặc bản chất dễ hình thành sỏi thận hoặc sỏi niệu, có thể làm tăng nguy cơ các vấn đề bất lợi như quá tải sắt và bẩm chất dễ sỏi thận hoặc sỏi niệu. Nếu nghi ngờ quá liều acid ascorbic, lập tức thông báo cho bác sĩ và nên điều trị triệu chứng.
Uống liều đã quên ngay khi nhớ. Nếu gần đến giờ uống liều kế tiếp, bỏ qua liều quên và uống thuốc theo liều khuyến cáo kế tiếp. Không uống liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
Khi sử dụng thuốc Upsa-C, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Nếu dùng quá 1g/ngày, những điều sau đây có thể xảy ra:
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Đừng ngại hỏi ý kiến thầy thuốc hoặc dược sĩ và báo cho họ về những tác dụng không mong muốn hoặc khó chịu có thể chưa nói tới trong tờ hướng dẫn này.
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Thuốc Upsa-C chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Do có tác dụng kích thích nhẹ, không nên dùng vitamin C vào cuối ngày. Việc dùng các loại thực phẩm khác nhau thường cho cơ thể các nhu cầu về Vitamin.
Thuốc này có chứa 283mg Na trong một đơn vị liều, do đó những người có chế độ ăn ít muối (ăn nhạt) cần chú ý.
Thận trọng khi dùng thuốc này trên những bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa sắt, bẩm chất dễ hình thành sỏi thận hoặc sỏi niệu và thiếu hụt glucose-6-phosphate dehydrogenase.
Không dung nạp với fructose, hội chứng kém hấp thu với glucose và galactose, hoặc thiếu hụt sucrase-isomaltase do sự có mặt của sucrose.
Bệnh nhân có hội chứng kém hấp thu glucose-galactose thì không nên sử dụng thuốc này vì nó có chứa maltodextrin.
Chưa có tác động không mong muốn của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc được báo cáo.
Vitamin C được chuyển từ máu của mẹ vào bào thai nhờ cơ chế vận chuyển tích cực.
Vitamin C được bài tiết vào trong sữa mẹ.
Khi mang thai, chỉ được dùng thuốc này khi có ý kiến của thầy thuốc.
Nếu bạn thấy mình có thai trong khi đang điều trị bằng vitamin C, cần hỏi ý kiến của thầy thuốc và chỉ có thầy thuốc mới quyết định được bạn có thể tiếp tục điều trị hay không.
Nên tránh dùng vitamin C liều cao khi cho con bú.
Ở liều cao (trên 2g một ngày) acid ascorbic có thể ảnh hưởng tới các xét nghiệm cận lâm sàng sau như định tính creatinin và glucose, máu và nước tiểu.
Bảo quản dưới 30oC, nơi khô ráo.
Không nên dùng thuốc sau khi mở nắp 30 ngày.
© 2026 Bách Khoa Sức Khỏe


Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.